Kết quả hoạt động công nghiệp – thương mại tháng 10 năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

  1. Công nghiệp:

1.1. Chỉ số sản xuất công nghiệp

Chỉ số sản xuất công nghiệp toàn ngành tháng 10 năm 2020 so với tháng trước tăng 3,32% và tăng 7,73% so cùng kỳ năm trước. Trong đó: Ngành khai khoáng tăng 7,49%; Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 7,21%; Ngành sản xuất phân phối điện và khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 9,34% và nhóm ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 8,06%.

Chỉ số sản xuất ngành công nghiệp cộng dồn 10 tháng năm 2020 so với cùng kỳ năm trước tăng 3,98%: Trong đó: Ngành khai khoáng tăng 1,94%; Ngành chế biến, chế tạo tăng 4,41%; Ngành sản xuất phân phối điện và khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 8,04% và nhóm ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 7,06%.

1.2. Giá trị sản xuất công nghiệp:

Giá trị sản xuất công nghiệp tháng 10 năm 2020 (theo giá so sánh 2010) ước đạt 125.403 triệu đồng, tăng 9,04% so với tháng cùng kỳ năm trước; Trong đó công nghiệp khai khoáng ước đạt 37.110 triệu đồng, tăng 6,93%; Công nghiệp chế biến ước đạt 79.225 triệu đồng, tăng 9,95%; Công nghiệp sản xuất phân phối điện và khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí ước đạt 5.409 triệu đồng, tăng 11,53%; Công nghiệp cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải ước đạt 3.659 triệu đồng, tăng 7,59% so với tháng cùng kỳ năm 2019.

Tính chung 10 tháng năm 2020, giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh ước tính đạt 1.075.610 triệu đồng, tăng 4,27% so với cùng kỳ. Phân theo ngành kinh tế: Công nghiệp khai thác ước đạt 309.917 triệu đồng, tăng 1,69%; Công nghiệp chế biến ước đạt 683.158 triệu đồng, tăng 5,06%; Công nghiệp sản xuất phân phối điện và khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí ước đạt 49.380 triệu đồng, tăng 7,65%; Công nghiệp cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải ước đạt 33.155 triệu đồng, tăng 8,20% so với cùng kỳ.

1.3. Sản phẩm công nghiệp chủ yếu

Một số sản phẩm công nghiệp sản xuất chủ yếu 10 tháng năm 2020 so với cùng kỳ năm trước ước đạt như sau: Tinh quặng kẽm 16.685 tấn, bằng 89,68% Quặng ôxít kẽm 19.592 tấn, tăng 31,38 %; Đá xây dựng 351.483 m3, tăng 13,15%; Quần áo may sẵn 933 nghìn cái, tăng 3,78%; Gỗ xẻ các loại 7.913 m3, bằng 49,65%; Giấy bìa các loại 1.930 tấn, bằng 90,82%; Chì kim loại 6.129 tấn, tăng 67,23%; Bê tông tươi 17.968 m3, tăng 34,35%; Điện thương phẩm phát ra 211,60 triệu kwh, tăng 9,02%; Nước máy sản xuất 2.770 m3, tăng 7,87%.

  1. Bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

Tổng doanh thu bán lẻ hàng hóa 10 tháng đầu năm 2020 ước đạt 3.447,467 tỷ đồng, bằng 92,64% so với cùng kỳ năm trước. Những nhóm hàng có mức tăng cao so với cùng kỳ năm trước là nhóm hàng lương thực, thực phẩm ước đạt 506,593 tỷ đồng, tăng 8,00% so với cùng kỳ năm trước; nhóm hàng gỗ và vật liệu xây dựng ước đạt 415,258 tỷ đồng, tăng 40,73% so với cùng kỳ năm trước; nhóm đồ dùng, dụng cụ trang thiết bị gia đình ước đạt 278,153 tỷ đồng, tăng 9,62 % so với cùng kỳ năm trước; nhóm hàng đá quý, kim loại quý và sản phẩm ước đạt 29,518 tỷ đồng, bằng 191,85% so với cùng kỳ năm trước.

Bên cạnh những nhóm hàng có doanh thu tăng, một số nhóm hàng có mức doanh thu giảm mạnh như: nhóm hàng hóa khác ước đạt 70,263 tỷ đồng, bằng 22,6 % so với cùng kỳ năm trước; nhóm phương tiện đi lại ước đạt 145,116 tỷ đồng, bằng 61,44% so với cùng kỳ năm trước; nhóm hàng may mặc ước đạt 230,586 tỷ đồng, bằng 75,24% so với cùng kỳ năm trước.

Dịch vụ lưu trú, ăn uống ước đạt 548,052 tỷ đồng, bằng 86,41% so với cùng kỳ năm trước; dịch vụ tiêu dùng khác ước đạt 195,304 tỷ đồng, bằng 91,30% so với cùng kỳ năm trước.

Hoàng Huyền (Sở Công Thương)




Chia sẻ :

BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC

Bài viết mới

View Counter

004324
Views Today : 11
Views This Month : 719
Views This Year : 4989
Total views : 13757
Language
Skip to content