Những chính sách mới có hiệu lực từ tháng 8/2021

0
11

1. Thay đổi quy định về nâng bậc lương đối với công chức: Thông tư 03/2021 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sẽ có hiệu lực từ ngày 15/8/2021.
Trong đó, Thông tư 03 bổ sung trường hợp được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên, đó là thời gian cán bộ, công chức, viên chức tham gia phục vụ tại ngũ theo Luật Nghĩa vụ quân sự.
Đồng thời, bổ sung thêm một số khoảng thời gian không tính để xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm: Thời gian đào ngũ; Thời gian thử thách khi hưởng án treo; Thời gian nghỉ công tác chờ tuổi nghỉ hưu.
Tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên đối với cán bộ, công chức cũng được thay đổi từ ngày 15/8/2021. Theo đó, cán bộ, công chức được đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên sẽ được nâng bậc lương thường xuyên (trước đây là “hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế năng lực” cũng thuộc diện được nâng bậc lương).
2. Chính sách về thuế với cá nhân, hộ kinh doanh: Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 01/8/2021.
Theo đó, các vấn đề liên quan đến thủ tục thuế gồm các nội dung chủ yếu như sau:
Sàn giao dịch TMĐT phải thực hiện khai, nộp thuế thay cho người bán theo lộ trình của cơ quan thuế. Trong thời gian chưa thực hiện việc này, thì sàn giao dịch TMĐT phải cung cấp cho cơ quan thuế các thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh của người bán, trong đó có thông tin về tài khoản ngân hàng, thống kê doanh thu. Theo đó, điểm đ khoản 1 Điều 8 Thông tư 40 quy định, tổ chức là chủ sở hữu của sàn giao dịch thương mại điện tử thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân theo lộ trình của cơ quan thuế. Như vậy, khi cơ quan thuế công bố lộ trình thực hiện, chủ sàn thương mại điện tử như Tiki , Shopee… sẽ căn cứ vào doanh thu, các khoản thu khác mà cá nhân kinh doanh trên sàn nhận được để thực hiện khai nộp thuế thay. Điều này cũng đồng nghĩa với với việc cá nhân kinh doanh trên sàn có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm trở lên sẽ phải đóng thuế.
Cho phép cá nhân và hộ gia đình kinh doanh quy mô lớn được nộp thuế bằng phương pháp kê khai. Lúc này, cá nhân và hộ kinh doanh phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn và chứng từ, nhưng không phải quyết toán thuế.
Bổ sung thêm một số khoản doanh thu tính thuế bao gồm: Thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán phải chịu TNCN 0,5% và thuế GTGT 1%.
Dịch vụ quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số chịu thuế TNCN 2% và thuế GTGT 5%…
3. Áp dụng khung giá nước sạch sinh hoạt mới: Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18/6/2018 của Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt, có hiệu lực từ ngày 5/8/2021.
Thông tư nêu rõ, UBND cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế, nhu cầu sử dụng nước sạch và thu nhập của người dân để quyết định giá bán nước sạch phù hợp nhưng phải đảm bảo khung giá nước sạch như sau: Tại đô thị đặc biệt, đô thị loại 1: mức giá từ 3.500 đồng đến 18.000 đồng/m3; Tại đô thị loại 2, 3, 4, 5: mức giá từ 3.000 đồng đến 15.000 đồng/m3; Tại khu vực nông thôn: mức giá từ 2.000 đồng đến 11.000 đồng/m3. Mức giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Hàng năm, đơn vị cấp nước chủ động rà soát việc thực hiện phương án giá nước sạch và giá nước sạch dự kiến cho năm tiếp theo. Trường hợp các yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh nước sạch biến động làm giá nước sạch năm tiếp theo tăng hoặc giảm, đơn vị cấp nước lập hồ sơ phương án giá nước sạch gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh.
4. Sẽ có mẫu hộ chiếu gắn chip, mẫu giấy thông hành mới: Thông tư 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan, có hiệu lực thi hành từ 14/8/2021
Theo quy định của Thông tư này, các ấn phẩm trắng hộ chiếu, giấy thông hành đã cung cấp cho các cơ quan trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa cấp hết thì được tiếp tục sử dụng, chậm nhất đến ngày 01/01/2022 phải thực hiện thống nhất theo mẫu hộ chiếu, giấy thông hành quy định tại Thông tư 73/2021/TT-BCA.
Hộ chiếu, giấy thông hành đã được cấp trước ngày 01/01/2022 có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trong hộ chiếu, giấy thông hành.
Ngoài ra, Thông tư 73/2021/TT-BCA còn ban hành một số biểu mẫu quan trọng về thủ tục cấp, gia hạn và trình báo mất các loại giấy tờ trên.
5. Bỏ chứng chỉ tin học, ngoại ngữ với công chức: Nội dung này được quy định theo Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11/6/2021 của Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư do Bộ Nội vụ ban hành, có hiệu lực từ ngày 1/8/2021.
Qua đó, không còn yêu cầu chứng chỉ về trình độ ngoại ngữ và tin học trong tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng ở tất các cả ngạch công chức chuyên ngành hành chính và văn thư. Thay vào đó, giờ chỉ còn yêu cầu về kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ ở trình độ phù hợp, tùy theo yêu cầu của từng ngạch.
6. Quy định mới về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập: Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/06/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL), có hiệu lực từ ngày 15/08/2021.
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP bổ sung quy định cụ thể nguồn tài chính của đơn vị SNCL theo hướng tách rõ nguồn thu. Cụ thể, nguồn thu hoạt động sự nghiệp gồm: Thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công; Thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; hoạt động liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định của pháp luật và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công; Thu từ cho thuê tài sản công: Đơn vị thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án cho thuê tài sản công.
7. Các biện pháp áp dụng trong tình huống khẩn cấp về thiên tai:
Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/07/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều,có hiệu lực từ ngày 20/08/2021.
Nghị định quy định chủ tịch UBND cấp tỉnh, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm huy động các nguồn lực để ứng phó với tình huống khẩn cấp. Các biện pháp chính gồm: (1) Huy động lực lượng, phương tiện và các nguồn lực để cứu hộ, cứu nạn; tổ chức cấp cứu kịp thời người bị nạn; nhanh chóng sơ tán, di dời nhân dân ra khỏi nơi nguy hiểm; bố trí bảo đảm hậu cần cho nhân dân tại nơi sơ tán. (2) Tổ chức việc tiếp nhận, cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh, cấp phát thuốc miễn phí cho nhân dân; huy động các cơ sở khám chữa bệnh tham gia cứu chữa cho người bị nạn. (3) Cấp phát miễn phí lương thực, thực phẩm và nhu yếu phẩm thiết yếu khác để giúp nhân dân xử lý môi trường, phòng, chống dịch bệnh; cung cấp nước sạch, ổn định đời sống nhân dân trong quá trình ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai. (4) Huy động mọi nguồn lực (bao gồm cả nguồn lực từ Quỹ phòng, chống thiên tai) để xử lý khẩn cấp sự cố công trình phòng chống thiên tai, sự cố công trình xây dựng do thiên tai. (5) Các biện pháp cần thiết khác. (6) Trường hợp vượt quá khả năng ứng phó của các bộ, ngành, địa phương, chủ tịch UBND cấp tỉnh, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ báo cáo Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, hỗ trợ theo thẩm quyền./.

Sở Công Thương

kadikoy moto kurye umraniye moto kurye tuzla moto kurye atasehir moto kurye moto kurye moto kurye moto kurye moto kurye moto kurye

Bài trướcTỉnh Bắc Kạn hướng dẫn thực hiện kiểm tra người, phương tiện qua các chốt kiểm dịch y tế liên ngành phòng, chống dịch Covid-19 đối với một số trường hợp
Bài tiếp theoQuyết định số 1493/QĐ-UBND ngày 12/08/2021 của UBND tỉnh Về việc phê duyệt danh mục thủ tục hành chính thực hiện và không thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết qua dịch vụ bưu chính công ích thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND các huyện, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây