Việc ban hành và thực hiện chính sách, pháp luật về điện lực giai đoạn 2011 – 2020

Sau 10 năm triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về điện lực, Sở Công Thương đã tham mưu được các nội dung cơ bản sau:

Thứ nhất, về tình hình lập, thực hiện quy hoạch:

– Giai đoạn 2011-2015, UBND tỉnh Bắc Kạn giao Sở Công Thương tổ chức lập quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011- 2015 có xét đến năm 2020, trên cơ sở hồ sơ quy hoạch được lập UBND tỉnh đã trình và được Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số 1458/QĐ-BCT ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Bộ Công Thương. về việc phê duyệt “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011- 2015 có xét đến 2020”.

– Giai đoạn 2016-2025, UBND tỉnh tiếp tục giao Sở Công Thương tổ chức lập quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035. Sở Công Thương đã phối hợp cùng đơn vị tư vấn (Viện Năng lượng, Viện Chiến lược chính sách công thương) xây dựng Đề án Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bắc Kạn gồm 2 hợp phần; Hợp phần I – Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV đã được Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số 1772/QĐ-BCT ngày 18/5/2017, Hợp phần II – Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung, hạ áp sau các trạm 110kV đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn phê duyệt tại Quyết định số 2128/QĐ-UBND ngày 18/12/2017.

– Về công tác tổ chức, thực hiện quy hoạch: Sở Công Thương đã thường xuyên kiểm tra, giám sát và đôn đốc các tổ chức, doanh nghiệp triển khai đầu tư xây dựng công trình điện theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt. Đến nay việc đầu tư phát triển lưới điện trên địa bàn tỉnh về cơ bản tuân thủ quy hoạch, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

Thứ hai, về tình hình đầu tư thủy điện: Giai đoạn 2011 – 2020 trên địa bàn tỉnh có 05 dự án thủy điện, trong đó có 03 dự án thủy điện đã đi vào vận hành phát điện và 02 dự án thủy điện đang trong giai đoạn thi công xây dựng, cụ thể:

– Dự án thuỷ điện Tà Làng tại xã Đồng Phúc, huyện Ba Bể do Công ty Cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Bắc Kạn làm chủ đầu tư xây dựng với công suất 4,5MW, đưa vào vận hành phát điện từ tháng 8 năm 2009; nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp; diện tích chiếm dụng đất 9,41ha và không có hộ dân nào phải di dời tái định cư.

– Dự án thuỷ điện Thượng Ân tại xã Thượng Ân, huyện Ngân Sơn do Công ty Cổ phần điện khoáng Bắc Kan làm chủ đầu tư xây dựng với công suất 2,4 MW, đưa vào vận hành phát điện tháng 9 năm 2010; nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp; diện tích chiếm dụng đất 12,8ha và không có hộ dân nào phải di dời.

– Dự án thuỷ điện Nậm Cắt tại xã Đôn Phong, huyện Bạch Thông do Công ty Cổ phần Điện lực Dầu khí Bắc Kạn làm chủ đầu tư xây dựng (nay chuyển nhượng cho Công ty Cổ phần đầu tư ANZEN từ ngày 18/5/2020) với công suất 3,2 MW, đưa vào vận hành phát điện tháng 4 năm 2012; nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp; diện tích chiếm dụng đất 24,9ha và không có hộ dân nào phải di dời tái định cư.

– Dự án thủy điện Thác Giềng 1 tại phường Xuất Hóa, thành phố Bắc Kạn do Công ty Cổ phần Sông Đà Bắc Kạn làm chủ đầu tư xây dựng với công suất 5,5MW, đến thời điểm báo cáo chủ đầu tư đã thực hiện hoàn thành công tác xây dựng, dự kiến vận hành phát điện trong quý I năm 2021; nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp, diện tích chiếm dụng đất 63,8ha và không có hộ dân nào phải di dời tái định cư.

– Dự án thủy điện Pác Cáp tại xã Lương Thành (nay là xã Sơn Thành), huyện Na Rì do Công ty Cổ phần thủy điện Sử Pán 1 làm chủ đầu tư xây dựng với công suất 6,0MW, đến thời điểm báo cáo dự án đã thi công đạt khoảng 95% khối lượng và dự kiến vận hành phát điện vào quý II năm 2021; nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp; diện tích chiếm dụng đất 34,22ha và không có hộ dân nào phải di dời tái định cư.

Thứ ba, về tình hình thực hiện tiết kiệm điện: Thực hiện Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17 tháng 6 năm 2010; Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các văn bản hướng dẫn có liên quan, Sở Công Thương đã tham mưu cho UBND tỉnh triển khai thực hiện một số nội dung sau:

– Công tác tham mưu ban hành các văn bản chỉ đạo:

+ Quyết định số 746/QĐ-UBND ngày 26/5/2016 của UBND tỉnh ban hành Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2016-2020;

+ Văn bản số 6194/UBND-KT ngày 11/12/2017 về việc tăng cường tiết kiệm điện theo Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 07/8/2017 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Văn bản số 216/UBND-CN ngày 12/01/2018 về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 07/8/2017 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Kế hoạch số 636/KH-UBND ngày 05/11/2020 về triển khai thực hiện Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 07/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2020-2025.

+ Hằng năm trình UBND tỉnh Quyết định phê duyệt danh sách khách hàng sử dụng điện quan trọng thuộc diện ưu tiên cấp điện.

– Công tác tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động nhằm nâng cao ý thực tiết kiệm điện:

+ Triển khai các hoạt động hưởng ứng chiến dịch Giờ trái đất, vận động mô hình hộ gia đình tiết kiệm điện, chương trình Trường Tiểu học chung tay tiết kiệm điện, cụ thể: Tổ chức tuyên truyền sự kiện Giờ trái đất kết hợp thay 900 bóng đèn sợi đốt bằng bóng đền tiết kiệm năng lượng cho 450 hộ gia đình chính sách, hộ nghèo tại các xã vùng sâu, vùng xa của tỉnh (năm 2016 thay 100 bóng cho 50 hộ; năm 2017 thay 200 bóng cho 100 hộ, năm 2018 thay 400 bóng cho 200 hộ và  năm 2020 thay 200 bóng cho 100 hộ);

+ Công ty Điện lực Bắc Kạn đã tổ chức thực hiện 18 chương trình “Trường Tiểu học chung tay tiết kiệm điện”, thu hút gần 8.000 học sinh tham gia (năm 2017 thực hiện tại 6 trường tiểu học trên địa bàn tỉnh, thu hút gần 4.000 học sinh tham gia; năm 2018 thực hiện tại 5 trường, thu hút khoảng 4.000 học sinh tham gia; năm 2019 thực hiện tại 7 trường tiểu học). Tổ chức thực hiện chương trình Gia đình tiết kiệm điện, năm 2017 có 170 gia đình đạt “Gia đình tiết kiệm điện”,  năm 2018 có 200 gia đình đạt “Gia đình tiết kiệm điện” và năm 2019 có 193 gia đình đạt “Gia đình tiết kiệm điện”.

+ Triển khai áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật; các giải pháp công nghệ tiết kiệm điện trong chiếu sáng công cộng; sử dụng thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện cho công trình chiếu sáng công cộng xây dựng mới; thay thế dần các đèn trang trí, đèn chiếu sáng bằng đèn tiết kiệm điện.

Thứ tư, về tình hình thực hiện thị trường điện, giá điện: Hiện trên địa bàn tỉnh việc quản lý kinh doanh bán điện do Công ty Điện lực Bắc Kạn đơn vị trực thuộc Tổng Công Điện lực miền Bắc thực hiện đến 100% khách hàng sử dụng điện; việc thực hiện giá bán điện được niêm yết giá công khai và bán điện đúng giá theo quy định. Hàng năm Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức kiểm tra giá bán điện tại Điện lực các huyện, thành phố và yêu cầu các điện lực trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về giá bán điện, đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, người dân trên địa bàn tỉnh.

Thứ năm, về tình hình sử dụng đất, bảo vệ môi trường liên quan đến điện lực và năng lượng: Việc sử dụng đất để đầu tư xây dựng các công trình điện được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về đất đai, tạo điều kiện để các chủ đầu tư sớm tiếp nhận mặt bằng triển khai thực hiện. Trên cơ sở quy hoạch điện được duyệt, tỉnh đã bố trí quỹ đất đưa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để thực hiện các công trình năng lượng.

Trong thời gian tới, đơn vị tiếp tục tăng cương công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản chính sách, pháp luật về điện lực; đẩy mạnh thực hiện các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả để góp phần giảm nhu cầu sử dụng điện, giảm áp lực đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng điện và nâng cao nhận thức sử dụng điện của các tổ chức, cá nhân. Đồng thời nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra việc thực thi chính sách, pháp luật về điện lực; xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về chính sách, pháp luật về điện lực./.

Sở Công Thương




Chia sẻ :

BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC

Bài viết mới

View Counter

004318
Views Today : 44
Views This Month : 705
Views This Year : 4975
Total views : 13743
Language
Skip to content